Chủ Nhật, 8 tháng 12, 2013

Xác định hướng tốt theo Bát trạch

(Tổng hợp Xzone VN)
Theo quy ước, có 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) và 4 hướng phụ (Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam).

Trong Bát trạch có 8 hướng cụ thể như sau:

- Sinh khí (Seng Qi): Thuộc sao Tham Lang, là sao tốt; thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. Chủ về vượng khí, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí mà không may có khu vệ sinh, phòng kho,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

- Thiên y (Tian Yi): Thuộc sao Cự Môn, là sao tốt; cải thiện sức khỏe, trường thọ. Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tính ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y mà không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.



- Diên niên (Yan Nian): Thuộc sao Vũ Khúc, là sao tốt; củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. Đây là hướng hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

- Phục vị (Fu Wei): Thuộc sao Tả Phù, là sao tốt; củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử. Đây là hướng bình yên, trấn tĩnh, có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị không may có khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

- Tuyệt mệnh (Jue Ming): Thuộc sao Phá Quân, rất xấu; phá sản, bệnh tật chết người. Nếu Tuyệt mệnh mà xây khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu Tuyệt mệnh vào vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ): chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.



- Ngũ quỷ (Wu Gui): Thuộc sao Liêm Trinh, là sao xấu; mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn. Nếu Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà có khả năng đụng chạm dao kéo mổ xẻ, ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

- Lục sát (Liu Sha): Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. Nếu Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thì không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

- Hoạ hại (Huo Hai): Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; không may mắn, thị phi, thất bại. Nếu Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

Xác định hướng theo mệnh phụ thuộc vào quái số của bạn. Sau khi bạn tính được quái số thì tra theo bảng dưới đây để biết hướng tốt, hướng xấu:



Quái số 1 (Đông tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Đông Nam
Họa hại
Tây
Thiên y
Đông
Ngũ quỷ
Đông Bắc
Diên niên
Nam
Lục sát
Tây Bắc
Phục vị
Bắc
Tuyệt mệnh
Tây Nam
Quái số 2 (Tây tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Đông Bắc
Họa hại
Đông
Thiên y
Tây
Ngũ quỷ
Đông Nam
Diên niên
Tây Bắc
Lục sát
Nam
Phục vị
Tây Nam
Tuyệt mệnh
Bắc


Quái số 3 (Đông tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Nam
Họa hại
Tây Nam
Thiên y
Bắc
Ngũ quỷ
Tây Bắc
Diên niên
Đông Nam
Lục sát
Đông Bắc
Phục vị
Đông
Tuyệt mệnh
Tây
Quái số 4 (Đông tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Bắc
Họa hại
Tây Bắc
Thiên y
Nam
Ngũ quỷ
Tây Nam
Diên niên
Đông
Lục sát
Tây
Phục vị
Đông Nam
Tuyệt mệnh
Đông Bắc
Quái số 6 (Tây tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Tây
Họa hại
Đông nam
Thiên y
Đông Băc
Ngũ quỷ
Đông
Diên niên
Tây Nam
Lục sát
Bắc
Phục vị
Tây Bắc
Tuyệt mệnh
Nam

Quái số 7 (Tây tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Tây Bắc
Họa hại
Bắc
Thiên y
Tây Nam
Ngũ quỷ
Nam
Diên niên
Đông Bắc
Lục sát
Đông Nam
Phục vị
Tây
Tuyệt mệnh
Đông
Quái số 8 (Tây tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Tây Nam
Họa hại
Nam
Thiên y
Tây Bắc
Ngũ quỷ
Bắc
Diên niên
Tây
Lục sát
Đông
Phục vị
Đông Bắc
Tuyệt mệnh
Đông Nam
Quái số 9 (Đông tứ mệnh)
Hướng tốt (cát)
Hướng xấu (hung)
Sinh khí
Đông
Họa hại
Đông Bắc
Thiên y
Đông Nam
Ngũ quỷ
Tây
Diên niên
Bắc
Lục sát
Tây Nam
Phục vị
Nam
Tuyệt mệnh
Tây Bắc

Có 4 kiết du – niên ứng điểm lành là: SINH KHÍ, DIÊN NIÊN, THIÊN Y và PHỤC VỊ. Và cũng có 4 hung du – niên ứng điểm dữ là: TUYỆT MỆNH, NGŨ QUỶ, LỤC SÁT và HỌA HẠI.

1. CÁT DU NIÊN:

a. Sinh khí: thuộc Mộc là du – niên rất tốt, đem sức sống mạnh và nguồn sanh lợi lộc vào nhà. Ở Đông tứ trạch thì hợp trạch (với hướng nhà), khiến cho nhà thịnh vượng lên, vì Mộc với Kim tương khắc. Sinh khí lâm Chân Tốn Mộc là đăng diện tốt nhiều hơn lêm Khảm Ly Thủy là đắc vị, còn lâm Càn Đoài Cấn Khôn là thất vị tốt ít. (Phàm du – niên gặp cung tỷ hòa là đăng diện tốt bậc nhất, gặp cung tương sanh là đắc vị tốt bậc nhì, gặp cung tương khắc là thất vị tốt bậc ba).
b. Diên niên: thuộc Thổ là du - niên rất tốt, có nghĩa là tuổi thọ, làm bền sự phát đạt, thứ nhất là phát đạt tài ngân, châu ảo. Cũng gọi nó là thần phúc đức. Ở Tây tứ trạch thì hợp trạch (hợp với nhà), khiến cho nhà thịnh vượng lên, vì Kim gặp Kim thành vượng khí. Bằng ở Đông tứ trạch là đăng diện tốt nhiều hơn lâm Cấn Khôn Khảm là đắc vị, còn lâm Chấn, Tốn, Ly là thất vị ít tốt.
c. Thiên y: thuộc Thổ là du – niên rất tốt, làm hưng vượng điền sản, đất vườn, lục súc. Nó có tính cách như một lương y, một cứu tinh năng giải trừ tai hoạn, năng gia tăng phúc đức. Ở Tây tứ trạch thì nó hợp với nhà vì Thổ sanh nhà Kim, bằng ở Đông tứ trạch không hợp với nhà vì nhà Mộc khắc Thổ. Thiên y làm Cân Khôn là tỷ hòa đăng diện tốt nhiều hơn lâm Càn, Đoài, Ly là tương sanh đặc vị, còn lâm Chân, Tốn, Khảm là tương khắc thất vị tốt ít.
d. Phục vị: là du niên tốt phụ thuộc, có tánh cách phụ trợ, tiếp thêm. Ở chung với Phòng – chủ hay Sơn – chủ và Bếp thừa sinh khí, diên niên, Thiên y thì nó tốt theo, bằng thừa hung du – niên thì nó chẳng ra gì. Ở Đông tứ trạch thì nó hợp với nhà vì Mộc gặp Mộc sanh vượng khí, bằng ở Tây tứ trạch thì nó không hợp với nhà vì nhà Kim khắc Mộc: - Phục vị lâm Chấn, Tốn là tỷ hòa đăng diện tốt hơn lâm Khảm, Ly là tương sanh đặc vị, bằng lâm Càn, Đoài, Cấn, Khôn là tương khắc thất vị tốt ít.

2. HUNG DU NIÊN:

a. Tuyệt mệnh: là du – niên rất hung hại, đem tuyệt khí vào nhà, sinh kế rất bất lợi. Nó ở cung nào cũng gây tai họa, dù tỷ hòa hay tương sanh cũng vậy (dù đăng diện hay đắc vị cũng vậy). Đông tứ trạch có nó thì nguy lắm vì nó Kim khắc nhà Mộc.
b. Ngũ quỷ: thuộc Hỏa là du – niên rất hung, đem tai họa vào nhà, thứ nhất là những chuyện quái dị, bệnh hoạn và các tai nạn máu lửa. Ở Tây tứ trạch có nó thì nguy nhất vì nó là Hỏa khắc nhà Kim. Dù nó đăng diên hay đắc vị cũng hung.
c. Lục sát: thuộc Thủy là hung du niên, đem sát khí vào nhà, chuyện ứng về các tai nạn nước, tà dại, dâm đãng. Cái sức lựa gây tại họa của nó kém hơn ngũ quỷ và tuyệt mệnh, vì nó thuộc Thủy đối với Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch đều tương sanh.
d. Họa hại: là một hung – niên, đem hung khí vào nhà, sinh nhiều hao hại. Cái sức hung hại của nó tương đương hoặc nhẹ hơn Lục sát. Đối với Đông tứ trạch tương sanh, đối với Tây tứ trạch nó bị khắc, không nguy hại bằng Tuyệt mệnh và Ngũ quỷ.
   (*)Chú ý: Sinh khí đồng ứng với sao Tham lang, Diên niên đồng ứng với sao Vũ khúc, Thiên y đồng ứng với sao Cự môn, Phục vị đồng ứng như sao Phụ Bật, Tuyệt mệnh đồng ứng như sao Phá quân, Ngũ quỷ đồng ứng như sao Liêm trinh, Lục sát đồng ứng như sao Văn khúc và Họa hại đồng ứng như sao Lộc Tồn.
Theo: Dương Cơ Chứng Giả

 

Copyright © 2014 AZduan.com / Developed by